8 loại giày truyền thống của Nhật Bản

45
48
Một chiếc okobo bằng gỗ của maiko, một loại geta đặc biệt | © kyoto flowertourism / Flickr
Một chiếc okobo bằng gỗ của maiko, một loại geta đặc biệt | © kyoto flowertourism / Flickr

Cho đến thế kỷ XX, giày dép truyền thống được sử dụng độc quyền ở Nhật Bản trong hàng nghìn năm. Ngày nay, những đôi giày cổ điển này vẫn là lựa chọn tốt nhất khi mặc trang phục truyền thống của Nhật Bản, từ yukata bình thường đến kimono trang trọng. Dưới đây là 8 loại giày truyền thống phổ biến nhất của Nhật Bản và công dụng của chúng.

Waraji

Waraji là đôi dép được dệt từ rơm. Vật liệu truyền thống nhất là rơm rạ. Đôi dép này cũng có thể được mang với tabi, loại tất có phần mũi giày truyền thống của Nhật Bản. Những sợi dây thừng được làm từ cùng một chất liệu quấn quanh mắt cá chân và buộc chặt phần đế vào bàn chân. Trong thời kỳ Edo, samurai và thường dân đều mang những đôi giày thiết thực này. Ngày nay, waraji chỉ được mặc trong các lễ hội, cosplay hoặc thỉnh thoảng được các nhà sư Phật giáo dùng.

WarajiWaraji được kết hợp cùng trang phục lễ hội | © Corpse Reviver / WikiCommons

Geta

Trong quá khứ, geta đã có công dụng thiết thực là giữ cho bộ kimono của bạn tránh xa khỏi mặt đất và tránh xa các vũng nước, tuyết và bụi bẩn. Theo thời gian, chúng đã trở thành kiểu giày truyền thống bình thường hơn và phù hợp nhất với yukata, kimono nhẹ của mùa hè. Điểm chung của tất cả các geta là đế bằng gỗ, nhưng có hàng chục loại geta khác nhau. Dưới đây là một vài trong số những cái nổi tiếng nhất.

Hiyori geta / Masa geta

Hiyori geta là những geta cổ điển hàng ngày. Chúng thường có đế hình chữ nhật và hai răng gỗ chạy vuông góc với cạnh dài của đế. Những chiếc geta thấp này theo truyền thống được mặc trong thời tiết tốt. Chúng có thể được sơn mài bằng hanao màu (dây đai) hoặc gỗ tự nhiên chưa hoàn thiện. Một số phong cách geta hiện đại hàng ngày không có bất kỳ răng nào cả, chỉ có một đế gỗ. Geta có thể được đi cùng tabi, 1 loại tất đặc trưng của người Nhật.

Hiyori geta / Masa geta

Geta cho nam giới đế có hoa văn | © Masahi Yanagiya / Flickr

Taka-ashida geta

Taka-ashida geta tương tự như hiyori geta. Đôi dép này được sử dụng để đi trong mưa và thời tiết xấu, vì vậy hai chiếc răng của chúng rất cao và mỏng. Với những con đường trải nhựa ngày nay và hệ thống thoát nước đường phố giúp hạn chế bùn và vũng nước ở mức tối thiểu, thì rất ít khi cần đến taka-ashida.

Ippon geta / Tengu geta

Geta với một chiếc răng dài duy nhất được đặt biệt danh là tengu geta, vì quỷ tengu trong thần thoại Nhật Bản thường được miêu tả là có đeo chúng. Họ phải luyện tập để có thể đi được chúng, và hầu như chỉ dành cho các diễn viên, các điệu múa, lễ hội hay trang phục truyền thống.

Ippon geta / Tengu getaMặc đồ tây với ippon geta | © andresumida / WikiCommons

Pokkuri geta / Okobo

Pokkuri geta có phần đế lớn được cắt từ một miếng gỗ. Bên trong rỗng và có thể chứa một chiếc chuông nhỏ hoặc tiếng kêu leng keng để người đeo phát ra âm thanh khi đi lại; pokkuri là từ tượng thanh cho âm thanh mà đôi giày này tạo ra. Đây là geta của phụ nữ và hiếm khi được dùng ngoại trừ maiko. Geta của maiko được gọi là okobo. Chúng thường được đeo cùng với tabi.

Pokkuri geta / OkoboOkobo với quai màu đỏ của một maiko mới | © Japanexpertna.se/WikiCommons

Zori

Zori là lựa chọn tốt nhất cho kimono, nhưng chúng cũng có thể được kết hợp với yukata. Những đôi dép tròn này có thể được làm từ nhựa vinyl, nút chai, thổ cẩm hoặc bất kỳ vật liệu hiện đại nào. Theo truyền thống, zori thấp nhưng phong cách hiện đại có thể có các bệ ở các độ cao khác nhau. Những chiếc zori trang trọng hơn thường có quần màu đen hoặc màu trong khi những kiểu trang trọng có màu trắng. Zori trông đẹp nhất khi kết hợp với tabi.

Warazori

Warazori tương tự như waraji ở chỗ chúng được làm từ cùng một chất liệu rơm, nhưng có hình dạng gần giống như một chiếc dép tông hơn. Chúng là tiền thân của zori hiện đại.

WarazoriZori dệt từ rơm | © Ken FUNAKOSHI / WikiCommons

Jika-tabi

Jika-tabi được phát minh và phổ biến trong những năm 1900. Những đôi giày này được mô phỏng theo tabi, dẫn đến chúng được gọi là “giày tabi” trong tiếng Anh. Đôi khi chúng được đeo bởi những người làm việc bên ngoài, giống như những người kéo xe kéo, những người cần di chuyển nhanh và bám đường, điều mà những đôi dép truyền thống sẽ gặp khó khăn. Chúng cũng phổ biến với các công nhân xây dựng.

Jika-tabi“Bốt tabi” ngoài trời, jika-tabi | © istolethetv / Flickr
Share để lưu lại bài này

Một vài bài hay khác