15 từ lóng tiếng Khmer giúp bạn nói như người bản xứ ở Campuchia

5
59
Trẻ em Campuchia ở hồ Tonle sap | © Kobby Dagan / Shutterstock
Trẻ em Campuchia ở hồ Tonle sap | © Kobby Dagan / Shutterstock

Tiếng Khmer được nói trên những con phố nhộn nhịp của Campuchia rất khác với tiếng Khmer thường được dạy trong sách giáo khoa. Dưới đây là một số từ lóng giúp bạn nói như người bản xứ ở Campuchia.

Susaday (suu-saa-day) / xin chào

Lời chào chính thức là chom reap sour trong tiếng Khmer. Tuy nhiên, bạn sẽ phải đối mặt với một cái nhìn khó hiểu nếu bạn sử dụng từ này trong không gian thân mật, chẳng hạn như để chào người lái xe tuk-tuk hoặc nhân viên cửa hàng. Thay vào đó, hãy sử dụng susaday thân mật và bạn sẽ được đáp lại bằng một nụ cười rạng rỡ của họ. Tất nhiên, có những ngoại lệ đối với mọi quy tắc, và nếu bạn đang gặp một người quan trọng thì hãy chuyển sang cách chào hỏi trang trọng.

Susaday (suu-saa-day) / xin chàoSampeah là cách chào thông thường ở Campuchia | © Rawpixel.com / Shutterstock

Li sin huey (lee-sin-hii) / tạm biệt

Chom reap lear là cách chính thức để nói lời tạm biệt, nhưng cũng giống như lời chào, cách này chỉ được sử dụng trong các hoàn cảnh trang trọng. Trong cuộc sống hàng ngày, li sin huey là cách tốt nhất để chào tạm biệt đầy lưu luyến ở Campuchia.

Soksaby (sok-sa-bye) / bạn có khỏe không?

Khi chào hỏi đồng nghiệp hoặc bạn bè, người Campuchia thường không bận tâm đến lời chào. Thay vào đó, hãy bắt đầu cuộc trao đổi đầu tiên của bạn với soksaby, đây là cách hỏi của người Khmer: “Bạn có khỏe không?”, Và một từ mà bất kỳ du khách nào đến Campuchia đều nhanh chóng trở nên quen thuộc.

Saysabok (si-sa-bok) / tôi ổn

Người Campuchia thích chơi chữ và saysabok trên thực tế là vô nghĩa nhưng đây là cách để bạn trả lời người khác rằng: “Tôi ổn”.

Saysabok (si-sa-bok) / tôi ổn| © CarinaChen / Pixabay

Bong (bong) / anh trai

Khá nhiều người sẽ trở thành "bong" của bạn khi bạn đến Campuchia, vì thuật ngữ này được người dân địa phương liên tục sử dụng. Dịch trực tiếp có nghĩa là anh trai và nó được dùng để chỉ về cơ bản bất kỳ ai và tất cả mọi người ở cùng độ tuổi. Mặc dù "bong srei" là bản dịch trực tiếp cho chị em, nhưng phụ nữ vẫn được gọi là bong. Điều này thực sự tuyệt vời nếu bạn không thể nhớ tên.

Oum / pou (omm / puu) / Dì / chú

Sự tôn trọng đóng một vai trò quan trọng trong xã hội Campuchia, và điều này thường được phản ánh trong cách đối xử giữa mọi người. Những người cao tuổi sẽ được gọi là dì hoặc chú - oum hoặc pou. Điều này đi kèm với một sampah - cách chào truyền thống bằng cách chắp hai tay giơ cao hơn ngang ngực đến cằm. Tay càng cao càng thể hiện sự tôn trọng.

Jah / bah (jaah / bahh) / yes (nữ / nam)

Bạn cũng có thể tự hỏi làm thế nào "yes" phù hợp trong cuộc trò chuyện hàng ngày. Ví dụ: “ Soksaby ?”, “ Jah / bah, soksabay ”, hoặc nó thường được sử dụng như một phụ kiện hội thoại. Chẳng hạn như khi nghe ai đó nói, người kia thường sẽ đáp lại bằng những cái gật đầu và rất nhiều “ jah / bah ”.

Jah / bah (jaah / bahh) / yes (nữ / nam)Học một vài cụm từ địa phương | © geralt / Pixabay

Barang (ba-rang) / người nước ngoài

Cụm từ này có từ những ngày thuộc địa khi nó được người dân địa phương sử dụng để chỉ người Pháp. Tuy nhiên, ngày nay nó được sử dụng cho tất cả người nước ngoài. Từ những đứa trẻ đi ngang qua trên đường phố, đến những người phụ nữ lớn tuổi đang buôn chuyện trước cửa nhà của họ, bạn sẽ biết mình đang được nói đến khi bạn nghe thấy từ barang trong cuộc trò chuyện mà bạn đi qua.

Chhnang nas (ch-nang naas) / rất ngon

Người Campuchia yêu thích mọi thứ về đồ ăn. Và nếu bạn muốn giành được sự yêu mến của họ, thì việc khen ngợi đầu bếp về bữa ăn là một điều nên làm. Chhnang có nghĩa là ngon, và nas có nghĩa là rất và thực sự có thể được đặt sau bất kỳ tính từ nào để thêm nhấn mạnh. Ví dụ, để nói rất nóng, " kdao nas ", rất đẹp, " sa-art nas ".

Choul mouy (chull muy) / hoan hô

Được dịch trực tiếp là "va chạm", nếu bạn định thưởng thức một vài cốc bia tại một trong nhiều khu vườn bia nằm rải rác ở Campuchia, thì choul mouy là từ vựng cần thiết. Người Campuchia rất thích cổ vũ. Trong bữa ăn, mọi người trong bàn nhấp ly và hét lên choul mouy. 

Choul mouy (chull muy) / hoan hôBạn sẽ nói choul mouy-ing rất nhiều ở Campuchia | © Miễn phí-Ảnh / Pixabay

Man (man) / bao nhiêu?

Học một vài cụm từ và số Khmer là một cách để trả giá khi trao đổi ở chợ hoặc đi xe tuk-tuk. Có thể nói tiếng địa phương sẽ mang lại cho bạn một món hời. Cách chính xác để hỏi, bao nhiêu? là " Bou man ?" Nhưng điều đó hiếm khi được người dân địa phương sử dụng, họ chỉ đơn giản rút gọn nó thành " Man ?"

Yap moung (yap mong) / bạn thật điên rồ

Không được coi là một từ chửi thề, yap moung thường xuyên xuất hiện trong các cuộc trò chuyện ở Campuchia và được dùng để chỉ một người đã cư xử một cách ngu ngốc. Yap được dịch là điên rồ / ngu ngốc, và yap moung là một thuật ngữ vui tươi.

Songsaa

Người Campuchia rất lãng mạn và thuật ngữ chung chung là "bạn trai" hoặc "bạn gái" không phân biệt riêng. Thay vào đó, người dân địa phương - đặc biệt là những cặp tình nhân trẻ - thường trìu mến gọi nửa kia của họ là songaa, có thể dịch trực tiếp là "người yêu" - nghe rất dễ thương quá .

SongsaaSongsaa được dùng để chỉ bạn gái và bạn trai ở Campuchia | © stux / Pixabay

Sa'at (sa-art) / đẹp

Một cụm từ khác sẽ giúp bạn ghi điểm là học cách nói đẹp, đó là sa'at trong tiếng Khmer. Điều này có nghĩa là bạn có thể khen những đứa trẻ dễ thương đang cất tiếng chào, những bộ trang phục sành điệu hoặc những món hàng thủ công đẹp mắt và nở những nụ cười sảng khoái.

Howey (how-ee) / đã

Có thể gây ngạc nhiên cho những người không phải là người bản xứ về tần suất “đã rồi” được sử dụng trong một cuộc trò chuyện vì người Campuchia sử dụng nó rất nhiều. Nó được đặt ở cuối câu để ngụ ý rằng bạn đã làm một việc gì đó. Ví dụ: “Tôi đã xem bộ phim đó rồi” hoặc “Cô ấy đã biết cách làm điều đó”.

Share để lưu lại bài này

Một vài bài hay khác